Xây chắc tư duy thuật toán — từ Data Representation đến Pseudocode chuẩn Cambridge, kết hợp lý thuyết Paper 1 và lập trình thực chiến Paper 2.
Paper 1 lý thuyết đòi hỏi chính xác thuật ngữ. Paper 2 đòi hỏi tư duy giải thuật và Pseudocode chuẩn Cambridge.
Nội dung syllabus 0478 và 0984 hoàn toàn giống nhau — chỉ khác thang điểm.
Binary, Denary, Hexadecimal — chuyển đổi số, biểu diễn ký tự (ASCII/Unicode), âm thanh và hình ảnh.
Truyền dữ liệu nối tiếp/song song, phát hiện lỗi (parity, checksum, echo check), mã hóa và nén dữ liệu.
Kiến trúc Von Neumann, CPU (ALU, CU, Registers), chu trình Fetch-Decode-Execute, RAM, ROM và bộ nhớ thứ cấp.
Phần mềm hệ thống vs ứng dụng, hệ điều hành, trình biên dịch (compiler vs interpreter), quản lý bộ nhớ.
Mạng LAN/WAN, TCP/IP, HTTP/HTTPS, topologies (star, bus, ring), tường lửa và bảo mật mạng.
Mã hóa dữ liệu, phishing, malware, hacking, luật bản quyền, tác động của AI và tự động hóa.
Cổng AND, OR, NOT, NAND, NOR, XOR — Truth Tables, mạch logic và biểu thức Boolean.
Computational Thinking, Flowcharts, Pseudocode chuẩn Cambridge, Trace Tables, Linear & Binary Search, Bubble Sort.
Biến, kiểu dữ liệu, vòng lặp, điều kiện, mảng, procedure/function, file handling — Python hoặc VB.NET.
Thiết kế CSDL, primary key, SQL cơ bản (SELECT, WHERE, ORDER BY), validation và verification.
2 papers — Paper 2 dài hơn (1h45 vs 1h30) vì đòi hỏi thiết kế giải thuật từ đầu.
| Paper | Dạng bài | Thời gian | Điểm | Trọng số |
|---|---|---|---|---|
| Paper 1 Theory of Computer Science |
Short-answer & structured — Data Representation, Architecture, Networking, Logic Gates, Security | 1 giờ 30 phút | 75 | 50% |
| Paper 2 Problem Solving & Programming |
Pseudocode (Cambridge syntax), Flowcharts, Trace Tables, Algorithms, Scenario-based programming | 1 giờ 45 phút | 75 | 50% |